Cơ hội thăng tiến, cánh cửa phát triển trong tay bạn.

Đăng ký ngay







    Cơ hội thăng tiến, cánh cửa phát triển trong tay bạn.

    Đăng ký ngay







      a

      FTMS Việt Nam

        /  Kiến thức   /  Bộ Tài Chính công bố 6 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 2
      Bộ Tài Chính công bố 6 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 2

      Bộ Tài Chính công bố 6 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 2

      Ngày 06/07/2022, thừa ủy quyền Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thứ trưởng Tạ Anh Tuấn đã ký ban hành Quyết định 1366/QĐ-BTC công bố 6 chuẩn mực kế toán công Việt Nam đợt 2.

      Cụ thể, 6 chuẩn mực kế toán công Việt Nam được công bố đợt 2 bao gồm: chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 05 “Chi phí đi vay”; chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 09 “Doanh thu từ các giao dịch trao đổi”; chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 11 “Hợp đồng xây dựng”; chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 14 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”; chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 23 “Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi”; chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 24 “Trình bày thông tin ngân sách trong báo cáo tài chính”.

      Đáng chú ý, chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 05 “Chi phí đi vay” quy định phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay. Bên cạnh đó, nguyên tắc chung là phải ghi nhận ngay chi phí đi vay vào chi phí đơn vị; tuy nhiên chuẩn mực này có quy định việc vốn hóa chi phí đi vay liên tục trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang theo phương pháp thay thế được chấp nhận.

      Như vậy, đến nay, đã có 11 chuẩn mực kế toán công Việt Nam được công bố. Việc công bố các chuẩn mực kế toán công của Việt Nam nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán, thống nhất các nguyên tắc cho lập báo cáo tài chính của các đơn vị công và lập báo cáo tài chính nhà nước, khẳng định sự hội nhập và thừa nhận các thông lệ chung của quốc tế, đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của kế toán khu vực công tại Việt Nam.

      Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 05 “Chi phí đi vay”

      Mục đích của Chuẩn mực này nhằm quy định phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay và được áp dụng trong việc kế toán đối với chi phí đi vay của các đơn vị công ở Việt Nam. Theo đó, nguyên tắc chung đối với kế toán chi phí đi vay là phải ghi nhận ngay chi phí đi vay vào chi phí của đơn vị. Tuy nhiên chuẩn mực này cũng quy định việc vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang theo phương pháp thay thế được chấp nhận.

      Nội dung chủ yếu của Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 05 “Chi phí đi vay” quy định 2 phương pháp kế toán đối với chi phí đi vay là phương pháp chuẩn và phương pháp thay thế được chấp nhận. Theo phương pháp chuẩn, chi phí đi vay được ghi nhận là chi phí phát sinh trong kỳ không kể khoản vay được sử dụng như thế nào. Theo phương pháp thay thế được chấp nhận, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư, xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang phải được vốn hóa vào giá trị của tài sản đó. Chi phí đi vay đủ điều kiện vốn hóa được xác định theo quy định của chuẩn mực này.

      Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 09 “Doanh thu từ các giao dịch trao đổi”

      Mục đích của chuẩn mực này nhằm quy định phương pháp kế toán đối với doanh thu phát sinh từ các giao dịch trao đổi trong các đơn vị công ở Việt Nam. Giao dịch trao đổi là giao dịch trong đó một đơn vị nhận được tài sản, dịch vụ hoặc nợ phải trả được giảm trừ và trực tiếp thanh toán cho đơn vị khác trong giao dịch bằng một giá trị tương đương (thông thường dưới hình thức hàng hóa, dịch vụ hoặc quyền sử dụng tài sản). Giao dịch trao đổi có thể là giao dịch mua, bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ; hoặc giao dịch cho thuê tài sản và các giao dịch thông thường được thực hiện thông qua việc trao đổi ngang giá được gọi là giao dịch trao đổi và được quy định cụ thể trong chuẩn mực này.

      Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 09 quy định về điều kiện ghi nhận đối với doanh thu trao đổi khi đơn vị có khả năng chắc chắn về sự gia tăng của lợi ích kinh tế tương lai và dịch vụ tiềm tàng cho đơn vị và các lợi ích kinh tế này có thể được xác định một cách đáng tin cậy. Theo đó, chuẩn mực này xác định các trường hợp đáp ứng tiêu chí ghi nhận doanh thu và hướng dẫn cho việc áp dụng các tiêu chí đó.

      Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 11 “Hợp đồng xây dựng”

      Mục đích của chuẩn mực này nhằm quy định phương pháp kế toán chi phí và doanh thu liên quan đến các hợp đồng xây dựng. Bao gồm việc xác định các thỏa thuận được phân loại là hợp đồng xây dựng, hướng dẫn về các loại hợp đồng xây dựng có thể phát sinh trong lĩnh vực công và các quy định về việc trình bày cơ sở ghi nhận và trình bày thông tin đối với chi phí hợp đồng xây dựng và doanh thu hợp đồng xây dựng (nếu có).

      Với đặc điểm của hoạt động xây dựng, ngày bắt đầu thực hiện và ngày hoàn thành hoạt động thường vào các kỳ báo cáo khác nhau; kinh phí thực hiện hợp đồng xây dựng của các đơn vị vực công ở Việt Nam chủ yếu được cấp từ ngân sách nhà nước (NSNN), chuẩn mực này quy định các vấn đề cơ bản trong kế toán hợp đồng xây dựng là việc phân bổ chi phí xây dựng cho các kỳ báo cáo mà công việc xây dựng được thực hiện và việc ghi nhận các chi phí có liên quan. Ngoài ra, trong trường hợp có phát sinh hợp đồng xây dựng được thực hiện bởi các đơn vị công (có thể thu hồi toàn bộ hoặc thu hồi một phần chi phí) thì chuẩn mực hướng dẫn việc phân bổ cả doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng cho các kỳ báo cáo mà công việc xây dựng được thực hiện.

      Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 14 “Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm”

      Mục đích của chuẩn mực này nhằm quy định các nội dung về sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đối với đơn vị trong lĩnh vực công, các sự kiện cần phải điều chỉnh và không cần điều chỉnh vào báo cáo tài chính (BCTC) của đơn vị sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

      Theo quy định của Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 14, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm là các sự kiện xảy ra trong khoảng thời gian từ sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm đến ngày BCTC được phê duyệt để phát hành. Theo đó có hai loại sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần được xác định, bao gồm:

      – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm cần điều chỉnh là các sự kiện cung cấp bằng chứng về các sự việc đã tồn tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm;

      – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm không cần điều chỉnh là các sự kiện chỉ ra dấu hiệu về các sự việc phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

      Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 23 “Doanh thu từ các giao dịch không trao đổi”

      Mục đích của chuẩn mực này nhằm quy định phương pháp kế toán và trình bày BCTC đối với doanh thu phát sinh từ các giao dịch không trao đổi. Nội dung chuẩn mực này đề cập đến các vấn đề cần xem xét khi ghi nhận và xác định doanh thu từ các giao dịch không trao đổi và xác định vốn góp từ chủ sở hữu.

      Theo quy định của Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 23, các giao dịch không trao đổi thuộc phạm vi của chuẩn mực này là các giao dịch mà đơn vị tiếp nhận các nguồn lực theo nguyên tắc không bồi hoàn trực tiếp hoặc chỉ bồi hoàn danh nghĩa. Thực tế tại các đơn vị công có thể phát sinh doanh thu trao đổi và doanh thu không trao đổi mà đơn vị cần phải phân biệt rõ và đơn vị phải dựa vào bản chất hơn là hình thức của giao dịch để phân biệt. Căn cứ vào hoạt động của đơn vị công ở Việt Nam thì chủ yếu doanh thu của phát sinh từ các giao dịch không trao đổi, có thể bao gồm doanh thu từ các khoản thuế (trình bày trên BCTC nhà nước) và doanh thu của các đơn vị từ các khoản chuyển giao nhận được như các khoản được cấp, viện trợ không hoàn lại, xóa nợ, tiền phạt, các khoản thừa kế, quà tặng, ủng hộ từ thiện, hàng hóa và dịch vụ được biếu tặng và các khoản thu khác đáp ứng tiêu chí doanh thu không trao đổi. Đơn vị phải ghi nhận tài sản phát sinh từ một giao dịch không trao đổi khi có quyền kiểm soát các nguồn lực, mà nguồn lực này đáp ứng được định nghĩa về tài sản và các tiêu chí ghi nhận tài sản.

      Chuẩn mực Kế toán công Việt Nam số 24 “Trình bày thông tin ngân sách trong báo cáo tài chính”

      Mục đích của chuẩn mực này nhằm quy định việc trình bày thông tin so sánh giữa số liệu dự toán ngân sách được phê duyệt và số liệu thực tế mà đơn vị đề nghị quyết toán, áp dụng đối với đơn vị phải công khai dự toán ngân sách được phê duyệt.

      Hiện nay ở Việt Nam, pháp luật về ngân sách đã quy định lập báo cáo so sánh giữa số liệu dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt với số liệu thực hiện mà đơn vị đề nghị quyết toán, nên chuẩn mực này quy định thông tin so sánh phải được dẫn chiếu và thuyết minh trong BCTC của đơn vị. Đồng thời quy định về việc đơn vị phải thuyết minh rõ những lý do dẫn đến các chênh lệch trọng yếu giữa số liệu dự toán ngân sách được phê duyệt với số liệu thực tế đề nghị quyết toán. Việc tuân thủ yêu cầu của chuẩn mực này sẽ đảm bảo trách nhiệm giải trình của đơn vị và tăng cường tính minh bạch của BCTC thông qua việc chứng minh sự tuân thủ với dự toán ngân sách được phê duyệt mà đơn vị có trách nhiệm giải trình công khai.

      Trong số 6 chuẩn mực kế toán công ban hành đợt 2 thì nội dung của Chuẩn mực kế toán công Việt Nam số 24 “Trình bày thông tin ngân sách trong BCTC” được sửa đổi khá nhiều so với nội dung chuẩn mực kế toán công quốc tế tương ứng nhằm phù hợp với các quy định của pháp luật về ngân sách ở Việt Nam.

      Chi tiết Quyết định số 1366 và nội dung 6 chuẩn mực kế toán công đợt 2 các bạn có thể tham khảo tại đây.

      Bình luận